Hướng dẫn làm bài IELTS writing task 1: Map

0
6934

Một trong những dạng bài mà khi luyện thi Ielts các bạn thường thấy e dè đó là dạng Map trong Writing task 1. Những thắc mắc phổ biến của các bạn thường là: ” Bản đồ này phân tích kiểu gì?”, ” Những từ vựng nào sẽ được sử dụng để miêu tả?”, ” Làm sao để kéo dài bài viết cho đủ lượng từ tối thiểu là 150 từ cho task 1?”. Bài viết sau đây, hi vọng rằng sẽ giúp các bạn trong việc tiếp cận dạng Map dễ dàng hơn.

I. Các loại bản đồ thường gặp trong bài IELTS writing task 1: Map

Dạng đề IELTS writing task 1: Map là dạng hiếm gặp trong khi thi IELTS nhưng chúng ta vẫn cần chuẩn bị kĩ càng phòng trường hợp “xấu” gặp phải dạng này. Tuy nhiên thật sự không “khó nhằn” như nhiều bạn vẫn lo lắng bởi tất cả các ý đã được đưa ra sẵn trên bản đồ đó rồi, các bạn chỉ cần học cách sắp xếp các từ đó thành câu cú hợp lí cũng như biết một số từ vựng cần thiết để làm dạng bài này. Một số dạng bản đồ của bài IELTS writing task 1: Map:

  • 1 thành phố
  • 1 thị trấn
  • 1 làng, xóm
  • 1 khu vực
  • 1 bản quy hoạch về 1 tòa nhà/ căn nhà.

II. Những điểm cần chú ý đối với bài IELTS writing task 1: Map

  1. Đọc và trau dồi từ vựng về phương hướng và vị trí trên bản đồ:
  • Thường trên bản đồ đã cho sẽ có 1 la bàn chỉ các phương hướng: North (Bắc), South (Nam), East (Đông), West (Tây).
  • Ngoài ra, bạn cũng cần biết các từ liên quan khác: Northeast (Đông Bắc), Southeast (Đông Nam), Northwest (Tây Bắc), Southwest (Tây Nam).
  • Dùng các từ này để miêu tả vị trí của các địa điểm trên bản đồ, ví dụ:

+. The school is located in the northeast corner of the map.

+. The factory is situated in the south of the town.

+. In the northwest, there is a small residential area.

  • Đa dạng về cấu trúc, thì (thường là thì hiện tại thường – đối với những biểu đồ không có thời điểm cụ thể trong quá khứ, quá khứ thường – đối với những biểu đồ có thời gian cụ thể trong quá khứ), thể (thường dùng bị động nhiều): is located, can be seen, is situated, is sited,…
  • Đối với các vị trí cụ thể hơn:

+. Giới từ: in the center, in the corner, on the left/ right, in front of, behind, next to, opposite, between…and…., among, across, on the bank of the river, on the top of…, on the coast sea, etc.

+. Động từ: run along, lie.

+. Nói vị trí của địa điểm A có sự liên hệ với vị trí của địa điểm B: The hospital is located north of the parking area.

  1. Đọc kĩ bản đồ về các thông tin chính trước khi viết bài:
  • Những chú thích về những kí hiệu, màu sắc, địa điểm,.. có thể nằm bên trái, phải hay dưới bản đồ.
  • Cần thay đổi về từ loại hay có thể dùng synonyms để diễn đạt các từ này khi viết bài.
  • Nếu trong bản đồ có các thông tin như về dân số của thị trấn, khoảng cách với một số vị trí ở xung quanh thì cần đưa vào bài viết.
  • Có 1 số địa điểm trên bản đồ được chú thích mà đôi khi thí sinh không hiểu, vd: traffic-free zone (khu vực cấm các phương tiện giao thông chỉ dành cho người đi bộ).
  • Các loại đường giao thông: railway, main road, subway, etc. cần nói rõ các tuyến đường này nối (link, connect) địa điểm nào đến địa điểm nào hay ở vị trí nào so với các tuyến đường khác.
  • Sự thay đổi theo thời gian của cùng 1 thành phố hay thị trấn, sử dụng thì quá khứ và thể bị động:

+. The housing area in the south of the town was replaced by residential blocks and a market.

Một số động từ chỉ sự thay đổi của các địa điểm, cơ sở hạ tầng (dùng thể bị động cho các động từ này): establish, build, construct, erect, make, replace, knock down, extend, destroy, etc.

  1. Một số từ vựng về từ chỉ lượng nên được sử dụng trong một số bản đồ chỉ sự thay đổi:

Ví dụ: fewer, more, many…more, the same, a large number of, etc.

 

III. Ví dụ và bài mẫu về dạng bài IELTS writing task 1: Map

Mời các bạn tham khảo đề và bài mẫu của dạng IELTS writing task 1: Map dưới đây.

Sample Answer:

The map shows the growth of a village called Chorleywood between 1868 and 1994.

It is clear that the village grew as the transport infrastructure was improved. Four periods of development are shown on the map, and each of the populated areas is near to the main roads, the railway or the motorway.

From 1868 to 1883, Chorleywood covered a small area next to one of the main roads. Chorleywood Park and Golf Course is now located next to this original village area. The village grew along the main road to the south between 1883 and 1922, and in 1909 a railway line was built crossing this area from west to east. Chorleywood station is in this part of the village.

The expansion of Chorleywood continued to the east and west alongside the railway line until 1970. At that time, a motorway was built to the east of the village, and from 1970 to 1994, further development of the village took place around motorway intersections with the railway and one of the main roads.

(174 words, band 9)

Chúc các bạn làm tốt dạng bài IELTS writing task 1: Map!

 

ĐĂNG KÝ KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY

Ngoài ra các bạn đến Sunrise Academy sẽ được tư vấn Miễn Phí các chương trình đào tạo tại các trường cấp 3, Cao đẳng, Đại học ở nhiều quốc gia trên Thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản…, được mời tham gia phỏng vấn trực tiếp với đại diện bản xứ của các trường.
Nhiều năm qua, Sunrise Academy là cầu nối trực tiếp cho các bạn học viên tiếp cận với các chương trình học, đào tạo tốt nhất.

Sunrise Academy – trung tâm ngoại ngữ đào tạo Tiếng Anh chuyên nghiệp ở mọi trình độ và mọi lứa tuổi.
Sunrise Academy cam kết đầu ra cho học viên, đảm bảo chất lượng đào tạo.
Trung tâm ngoại ngữ Sunrise Academy
Địa chỉ: 86 Cửa Bắc, Ba Đình, Hà Nội
Webiste: www.sunrise.edu.vn
Hotline: 0964827232

 


Warning: A non-numeric value encountered in /home/sunrise/public_html/wp-content/themes/Newspaper/includes/wp_booster/td_block.php on line 353

LEAVE A REPLY