IELTS Writing Task 1: Grammar

0
213

Trong Tiếng Anh, Ngữ pháp đóng vai trò quan trọng không kém Từ vựng, nên để tăng band điểm IELTS, các bạn cũng nên chú trọng cải thiện những điểm yếu Ngữ pháp.

Trước tiên, các bạn cùng đọc bài viết để nắm được cách chấm điểm Ngữ pháp trong bài Writing IELTS nhé

1.Thông tin về các tiêu chí chấm điểm Ngữ pháp trong IELTS

Có 4 tiêu chí chấm bài thi viết IELTS:

  • Grammatical Range and Accuracy
  • Task Achievement
  • Lexical Resource
  • Coherence and Cohesion

Grammatical Range and Accuracy- tiêu chí đánh giá ngữ pháp chiếm 25% tổng điểm, đánh giá dựa trên 2 điểm sau:

  • Khả năng tạo ra các câu chính xác về mặt ngữ pháp: Giám khảo đánh giá xem bài viết của bạn có bao nhiêu câu “không có lỗi ngữ pháp”, họ sẽ để ý đến cả những lỗi nhỏ như viết sai tiêu đề của bài viết, hoặc quên thêm “s” dạng số nhiều . Chính vì thế, bạn cần dành hai phút cuối để kiểm tra lại bài viết và sửa lỗi. Điều này giúp bạn đạt điểm cao hơn nên đừng nghĩ 2 phút đó là lãng phí thời gian, chúng rất quan trọng đối với điểm tổng thể của bạn đó.
  • Khả năng sử dụng nhiều cấu trúc ngữ pháp, có sử dụng các cấu trúc ngữ pháp phức tạp: Để đạt điểm cao, bạn sẽ phải có một loạt các cấu trúc ngữ pháp và dùng “thì”  chính xác. Đừng cố chèn nhiều cấu trúc phức tạp vào bài viết của mình- bạn càng dễ mắc lỗi và có thể bài viết sẽ không tự nhiên. Nếu bạn có một câu trả lời chỉ với những cấu trúc như câu điều kiện,… nhưng đúng ngữ pháp và diễn đạt gãy gọn thì bạn sẽ đạt điểm cao hơn là bạn sử dụng những cấu trúc khó nhưng dùng thì sai và diễn đạt lủng củng.

Đối với bài Writing IELTS Task 1, bạn được yêu cầu

  • Mô tả xu hướng chung
  • Mô tả tăng và giảm
  • So sánh

Ở bài viết này, chúng ta sẽ đi chi tiết vào các cấu trúc ngữ pháp nên sử dụng trong bài writing task 1 và ôn lại thì động từ nữa nhé.

2. Key Grammar cho Academic IELTS Task 1

a) Các thì động từ

Việc lựa chọn “ Thì- Tense” cho bài Task 1 sẽ dựa vào thời gian mà dữ liệu được thu thập/ thể hiện.

  • Không có ngày tháng – sử dụng thì hiện tại
  • Ngày trong quá khứ – sử dụng thì quá khứ
  • Ngày trong tương lai – sử dụng thì tương lai

Hầu hết các bài Miêu tả biểu đồ sẽ yêu cầu bạn so sánh dữ liệu từ hai hoặc nhiều khoảng thời gian, chẳng hạn như dữ liệu trong quá khứ và hiện tại hoặc hiện tại và tương lai, vì vậy bạn sẽ cần sử dụng một loạt các thì khác nhau trong bài luận của mình một cách thích hợp. Bạn cần nhớ chỉ khi bạn sử dụng “ Thì”  đúng 100% để diễn đạt thông tin thì bài viết của bạn mới đạt yêu cầu về sự chính xác mà người chấm bài đang tìm kiếm, từ đó mới dễ dàng đạt được điểm cao.

b) Cấu trúc câu 

Hai bước đầu tiên để viết một bài luận Task 1 là:

  • Phân tích câu hỏi
  • Xác định các tính năng chính

Sau khi hoàn thành việc này, bạn sẽ nắm được yêu cầu bạn bắt buộc phải viết gồm

  • Mô tả xu hướng
  • Mô tả tăng và giảm
  • Làm sự so sánh

Có những cấu trúc câu cụ thể mà bạn có thể sử dụng cho từng cách miêu tả khác nhau

b.1) Mô tả xu hướng

Hai cấu trúc ngữ pháp hữu ích nhất để mô tả xu hướng là:

  •  Noun phrase + verb + adverb

The number of unemployed women fell significantly.

  • There + be + adjective + in + noun phrase

There was a dramatic improvement in the percentage of people in employment.

b.2) Mô tả sự tăng và giảm 

Hai cấu trúc ngữ pháp hữu ích nhất để mô tả tăng và giảm là:

  •  Noun phrase + verb + adverb

The popularity of social media climbed steadily.

  • There + be + noun + in + noun phrase

There was a fluctuation in university applications.

b.3) So sánh

Từ vựng hữu ích để so sánh bao gồm:

more

most

high (er) (est)

large (er) (est)

less

least

few (er) (est)

low (er) (est)

small (er) (est)

 

So sánh hơn kém có thể được sử dụng để tạo thành nhiều cấu trúc câu khác nhau. 

Ví dụ:

  •  More/fewer/less + noun + than

More teenagers play computer games than a sport.

  • Most/least + adjective

The most common childhood illness in 1979 was chickenpox.

  •  More/less + adjective + than

Cruises were more popular than beach holidays in 2012.

  • High/low/few -er + than

A lower number of teenagers play a sport than play computer games.

  •  High/low/large/small -est

 The largest proportion of immigrants came from Mexico.

Những cấu trúc câu này là công cụ quý giá để đạt điểm cao cho bài luận Writing IELTS Task 1 của bạn, vì vậy hãy luyện tập sử dụng chúng.

3) Lỗi ngữ pháp phổ biến

Đối với nhiều sinh viên, “Giới từ” và “ Mạo từ” là 2 vấn đề ngữ pháp các bạn rất hay mắc lỗi

a) Giới từ

Có hai giới từ cụ thể mà bạn có thể sẽ sử dụng nhiều lần trong bài luận Task 1 khi mô tả sự thay đổi – ‘in’ và ‘of’.

Quy tắc chung như sau:

  • Khi nêu giá trị cụ thể của thay đổi (số, số tiền, tỷ lệ phần trăm, v.v.) – hãy sử dụng ‘of’.
  • Khi nói về điều gì đã thay đổi – hãy sử dụng ‘in’.

Ví dụ:

  • An increase of 20%.
  • An increase in the number of over 60’s taking exercise classes.
  • A drop of almost a half.
  • A drop in house prices.
  • An improvement of 45 units per week.
  • An improvement in retail sales from April to June.

“Of’ cũng được sử dụng sau một giá trị. 

Ví dụ:

  • a small percentage of
  • just under a quarter of
  • exactly a half of
  • roughly three quarters of
  • a significant majority of
  • a high number of

b) Mạo từ

Trong tiếng Anh, có ba mạo từ – “the”, “a”“an”

  • Sử dụng “ The” trước danh từ số ít và số nhiều khi danh từ là một sự vật cụ thể. 

Ví dụ:

The bar graph illustrates how many male and female students were studying full-time and part-time in Britain during the years 1970/1971, 1980/1 and 1990/1.

  • Sử dụng “a” hoặc “an” trước danh từ số ít hoặc cụm danh từ khi danh từ đó không phải là danh từ cụ thể.
  • Sử dụng “a” trước một danh từ hoặc cụm danh từ bắt đầu bằng một phụ âm. Sử dụng “an” một trước một danh từ hoặc một cụm danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm.

Ví dụ

Less than 30% of the population took a foreign holiday between 1975 and 1985.

There was an upward trend in families taking an annual holiday abroad after 1990.

  • Hãy sử dụng “a / an” trước cụm danh từ (a/an+ Adjective+ noun)

Ví dụ:

  • a small percentage of
  • an insignificant minority of
  • a high number of

( Tổng hợp)


Warning: A non-numeric value encountered in /home/sunrise/public_html/wp-content/themes/Newspaper/includes/wp_booster/td_block.php on line 353

LEAVE A REPLY