IELTS Reading- Dạng bài Matching Ending- 4 BƯỚC xử lý nhanh, gọn và chính xác

1
404

Dạng bài Matching Ending không thường xuyên xuất hiên trong bài thi IELTS Reading như Matching Heading hay Matching Information. Tuy nhiên,  việc nắm giữ các bí quyết giải quyết nhanh gọn dạng bài này sẽ giúp bạn tự tin và chủ động hơn trước kỳ thi. Vì vậy ngày hôm nay, Sunrise Việt Nam sẽ giới thiệu đến các bạn một số chiến thuật làm bài Matching Ending giúp bạn đạt được điểm số cao nhất.

1.Matching Ending là dạng bài như thế nào?

Matching Ending là dạng bài mà đề thi sẽ cho chúng ta một danh sách các câu chưa hoàn chỉnh (incomplete sentences) và một danh sách khác những câu kết thúc (endings). Nhiệm vụ của chúng ta là Nhiệm vụ của bạn là dựa vào nội dung bài text để nối 2 list lại với nhau tạo thành câu hoàn chỉnh..

Đây là một dạng giúp giám khảo đánh giá khả năng đọc hiểu ý chính từng đoạn văn bản của thí sinh, nên nếu không có chiến lược làm bài cụ thể và thuần thục, thí sinh rất dễ rơi vào bẫy và mất điểm đáng tiếc.

2.Vấn đề gặp phải?

Vấn đề mà mọi người hay mắc phải nhất trong dạng bài này đó là chỉ dựa vào ngữ pháp và logics chủ quan để tìm câu ending mà không đọc văn bản. Tuy nhiên, đối với dạng bài yêu cầu là nối các vế câu phù hợp chứ không đơn thuần chỉ tạo thành câu hoàn chỉnh. Nên chắc chắn, bài thi sẽ có không ít “bẫy”.

3.Một số lưu ý khi làm bài:

Số lượng ending luôn nhiều hơn số lượng câu hỏi ( phần đầu câu chưa hoàn chỉnh ). Bạn không cần phải nối hết tất cả các ending.

Làm bài theo thứ tự từ trên xuống dưới vì thứ tự câu hỏi được sắp xếp theo thứ tự thông tin xuất hiện trong bài đọc.

Nên tập trung nhìn vào phần dầu của câu trước, vì các vế đầu câu chắc chắn sẽ xuất hiện trong bài đọc

Không trả lời dựa trên suy luận logic vì đây là bài test đánh giá khả năng đọc hiểu, do đó cần tìm thông tin của câu trả lời trong bài đọc.

Không nên tìm đich xác keywords  xuất hiện trong các endings, các đáp án sẽ được xuất hiện dưới dạng từ đồng nghĩa hoặc paraphrase nên các bạn nên chú ý về các yếu tố này.

Dùng nhiều thời gian với câu hỏi đầu tiên bởi vì đây là câu hỏi khó nhất. bạn có nhiều lựa chọn khác nhau cho câu hỏi đầu tiên và chắc chắn sẽ khiến bạn mất nhiều thời gian. Câu hỏi cuối mất ít nhiều thời gian vì bạn còn ít lựa chọn hơn.

4.Chiến thuật làm bài:

  • Bước 1: Đọc thật kĩ câu hỏi và các vế câu chưa hoàn chỉnh, gạch chân keyword
  • Bước 2: Tìm keyword phần câu hỏi trong bài đọc

Đây là bước mà bạn vận dụng kỹ năng “Scanning’ để tìm kiếm thông tin phù hợp.

Ở bước này, ta tìm các từ khóa trong phần câu hỏi ( vế đầu câu chưa hoàn chỉnh) xem chúng xuất hiện ở đâu trong đoạn văn. Và nhớ là tìm các keyword này theo thứ tự xuất hiện trong câu hỏi nhé.

Ngoài ra, bạn cũng nên tìm các từ khóa không thể/ khó biến đổi như Tên riêng, số, ngày tháng năm,… rồi mới đến các từ khóa có thể được thay thế bằng từ đồng nghĩa hoặc paraphrase.

  • Bước 3: Đọc kỹ toàn bộ ending, gạch chân keyword

Chú ý hơn với các ending xuất hiện từ đồng nghĩa hoặc các thông tin xuất hiện trong bài

Xem xét các ending có phù hợp với câu hỏi không, rồi loại dần các ending không liên quan để tìm ra đáp án đúng

  • Bước 4: Kiểm tra lại câu đã hoàn chỉnh

Bạn phải kiểm tra xem về mặt ngữ pháp câu sau khi đã hoàn chỉnh có đúng hay không. Nếu ngữ pháp không đúng, chắc chắn bạn phải xem xét lại lựa chọn của mình

5.Ví dụ

  • Bước 1: Đọc kỹ đề, vế đầu câu chưa hoàn chỉnh và gạch chân keyword

Đề bài yêu cầu nối 4 vế câu từ 21-26 với 11 endings

Ở đây ví dụ đã gạch chân luôn keyword phân câu hỏi và phần ending bằng 2 màu bút khác nhau.

Keyword phần câu hỏi màu đỏ

Keyword phần ending màu xanh

  • Bước 2: Tìm keyword của vế đầu trong đoạn văn

Ví dụ cũng có gạch chân keyword của phần vế đầu câu và phần ending có xuất hiên trong bài

  • Bước 3: Đi tìm câu trả lời
  1. In Alaska, biologists keep a check on adult fish

Chúng ta đã tìm được thông tin vế này trong đoạn” The primary reason……endangered

keep a check on adult fish” được paraphrase “monitor adult fish”.

monitoring adult fish as they show up to spawn”- theo dõi cá trưởng thành khi chúng xuất hiên để sinh sản. Ta thấy có keyword” spawn” trong ending “E: to stop fish from spawing”- ngăn cá khỏi sinh sản. Tuy nhiên ý nghĩa của 2 câu này hoàn toàn các nhau, nên chúng ta không thể chọn Ending E cho câu A.

Chúng ta đọc tiếp, thấy các câu sau làm rõ ý cho việc theo dõi cá của các nhà nghiên cứu sinh vật gồm ngồi bên dòng nước đếm tháp nổi, nghiên cứu sóng âm, nhìn từ máy bay và nói chuyện với ngư dân. Trong đoạn cón câu “The fishermen know the approximate time of the year when they will be allowed to fish”. Ngư dân biết khoảng thời gian ước tính của năm khi họ được phép câu cá.

=> Như vậy, việc kiểm tra cá của những nhà nghiên cứu chủ yếu là để xem khi nào thì ngư dân mới được đi đánh bắt.

Ý nghĩa này hợp với ý Ending G

Lưu ý “Làm bài theo thứ tự từ trên xuống dưới vì thứ tự câu hỏi được sắp xếp theo thứ tự thông tin xuất hiện trong bài đọc” nên chúng ta tiếp tục đọc các đoạn văn dưới để tìm câu trả lời cho các câu tiếp theo

  1. Biologists have the authority

Chắc chắn câu trả lời cho câu hỏi này sẽ nắm kế tiếp theo thông tin của câu 21.

Chúng ta tiếp tục đọc đoạn văn, ta thấy có câu “on any given day, one or more field biologists in a particular area can put a halt to fishing. Even sport fishing can be brought to a halt.” một hoặc nhiều nhà sinh học thực địa trong một khu vực cụ thể có thể cấm đánh cá. Ngay cả việc câu cá thể thao cũng có thể bị dừng lại.

=>Như vậy các nhà nghiên cứu có quyền được dừng việc đánh bắt cá, kể cả câu cá thể thao. Chỉ có Ending E nói về câu cá thể thao.

Chọn Ending E cho câu hỏi này

  1. In- Season Abundance- Based Management has allowed the Alaska salmon fisheries

Keyword “In-Season Abundance- Based Management” là từ không thể biến đổi. Ta đã tìm thấy nó ngay trong câu “The primary reason for such increases is what is known as In- Season Abundance- Based Management”. Nên thông cho câu hỏi này sẽ có trong đoạn văn chưa câu trên.

Ta tiếp tục phân tích đoạn văn, có câu” It is this management mechanism that has allowed ….Alaska salmon fisheries- to proper….”- Cơ chế quản lý này đã cho phép kho dự trữ cá hồi Alaska và – theo đó, nghề đánh bắt cá hồi Alaska thịnh vượng,……

“This management mechanism” chính là chỉ “In-Season Abundance- Based Management”

“Prosper”- thịnh vượng, thành công= “successful” có trong ending B

Chọn Ending B cho câu hỏi này

  1. The Marine Stewardship Council (MSC) was established

Ta tìm ngay được thông tin ở đoạn kế tiếp “ In 1999, the Marine Stewarship Council MSC…..The Council, which was founded in 1996, certifies fisheries that meet high environmental standard,…….recognizes their environmental responsibility”- Hội đồng được thành lập vào năm 1996, chứng nhận những công ty đánh cá phù hợp với các tiêu chuẩn cao về môi trường, cho phép họ sử dụng nhãn ghi nhận trách nhiệm về môi trường của họ.

Có một số điểm tương đồng trong câu này với Ending A

Founded= established

Environmental responsibility = care for the environment

Chọn Ending A cho câu 24

  1. As a result of the collapse of the salmon runs in 1999, the state decided

Ta tìm thấy cụm “the collapse of the salmon runs” được paraphrase thành “salmon runs throughout western Alaska completely collapsed” trong câu” Some observes thought …… would not have any chance of certification…. leading up to MSC’s s final decision, salmon runs…. collapsed”

Chắc chắn thông tin về câu hỏi này sẽ nằm trong đoạn văn tiếp theo làm rõ cho ý này.

Đoạn văn tiếp theo lý giải tại sao lại xảy ra hiện tượng” collapse of salmon runs” và có câu “ It could have meant the end as far as the certification process was concerned. However, the state reacted quickly, closing down all fisheries, eventhose necessary for subsistence purposes. “- Đối với quy trình chứng nhận, đó có thể đã là dấu chấm hết. Tuy nhiên, nhà nước đã phản ứng nhanh chóng, đóng cửa tất cả các công ty đánh bắt cá, kể cả những trường hợp cần thiết cho mục đích sinh sống.

Ta tìm thấy “closing down all fisheries” chính là Ending K

Chọn Ending K cho câu 25

  1. In September 2000, the MSC allowed seven Alsaka salmon companies.

Do có keyword khó biến đổi “ September 2000”, “MSC”, “ seven”,  “Alaska salmon” nên ta nhanh chóng tìm đc đoạn chưa thông tin “ In September 2000, MSC announced that the Alaska salmon fisheries qualified for certification.  Seven companies producing Alaska salmon were immediately granted permission to display the MSC logo on their products. “- Bảy công ty sản xuất cá hồi Alaska ngay lập tức đã được cho phép dán MSC lô gô lên sản phẩm của mình.

Đây chính ý của Ending F: to label their product using the MSC logo

Chọn Ending F cho câu 26


Warning: A non-numeric value encountered in /home/sunrise/public_html/wp-content/themes/Newspaper/includes/wp_booster/td_block.php on line 353