Page 21

Khai giảng lớp tiếng Anh trẻ em tháng 8/2015

0

web banner khai giảng-01
Lịch khai giảng các lớp học tiếng Anh trẻ em tại
Sunrise Academy tháng 8/2015
STT TÊN LỚP

(Năm sinh)

NGÀY KHAI GIẢNG LỊCH HỌC
1 Smart Teen A02

(2003-2004)

Khai giảng liên tục Thứ 3: 15h30 – 17h30

Thứ 6: 15h30 – 17h30

2 Smart Teen B01

(2003-2004)

Khai giảng liên tục Thứ 3: 18h00 – 20h00

Thứ 5: 18h00 – 20h00

Mọi thông tin chi tiết các bạn có thể liên hệ qua số điện thoại: 0964827232 hoặc 0437224898

Email: info@sunrise.edu.vn

Các lớp học tiếng Anh giao tiếp tại Sunrise được thiết kế đọc đặc biệt phù hợp với từng đối tượng học viên, đảm bảo kết thúc khóa học, học viên thành thạo cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Ngoài ra các bạn đến Sunrise Academy sẽ được tư vấn Miễn Phí các chương trình đào tạo tại các trường cấp 3, Cao đẳng, Đại học ở nhiều quốc gia trên Thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản…, được mời tham gia phỏng vấn trực tiếp với đại diện bản xứ của các trường.

Nhiều năm qua, Sunrise Academy là cầu nối trực tiếp cho các bạn học viên tiếp cận với các chương trình học, đào tạo tốt nhất.
Sunrise Academy – trung tâm ngoại ngữ đào tạo Tiếng Anh chuyên nghiệp ở mọi trình độ và mọi lứa tuổi.
Sunrise Academy cam kết đầu ra cho học viên, đảm bảo chất lượng đào tạo.
Trung tâm ngoại ngữ Sunrise Academy
Địa chỉ: 86 Cửa Bắc, Ba Đình, Hà Nội
Webiste: www.sunrise.edu.vn
Hotline: 0964827232

 

Tuyển dụng giáo viên Part-time luyện thi IELTS

0

Với mục đích tuyển chọn được những thành viên xuất sắc cho đội ngũ giáo viên, nhân viên tại Sunrise Academy, chúng tôi tuyển dụng vị trí sau:

  1. Giáo viên tiếng Anh Part-time luyện thi IELTS:

* Địa điểm làm việc
Sunrise Vietnam – 86, Cửa Bắc, Ba Đình, Hà Nội

* Yêu cầu:
– Học vấn:
+ Tốt nghiệp các trường Đại học chuyên ngành tiếng Anh hoặc chuyên ngành khác có chứng chỉ sư phạm.
+ Đã từng thi IELTS và đạt điểm tổng tối thiểu 7.0, với tất cả các kỹ năng không dưới 6.5, đặc biệt các kỹ năng Writing và Speaking đạt ít nhất 7.0.
+ Có ít nhất 01 năm kinh nghiệm giảng dạy.

– Yêu cầu khác:

+ Phát âm chuẩn, phong cách giảng dạy tự tin, truyền cảm hứng, năng lượng cho học sinh
+ Khả năng giao tiếp và truyền đạt kiến thức tốt
+ Có ý thức trách nhiệm trong công việc, ý thức đóng góp và xây dựng
+ Thái độ làm việc nghiêm túc, tuân thủ các quy định của công ty.
+ Nhiệt tình.

* Mô tả công việc:

– Giảng dạy các lớp IELTS được giao gồm tổ chức lớp học, chuẩn bị giáo trình, bài giảng, bài tập luyện tập cho học viên.

– Phối hợp với phòng đào tạo soạn giáo trình giảng dạy và phát triển chương trình.

– Theo sát và đánh giá tiến bộ của từng học sinh trong suốt khóa học, đảm bảo đầu ra cho học sinh.

– Gửi lesson plan, và báo cáo học tập cho Quản lý chương trình hàng tuần, hàng tháng.

* Quyền lợi:
– Được làm việc trong môi trường năng động, sáng tạo, cởi mở
– Được tham gia đào tạo về kỹ năng, hội thảo để nâng cao năng lực giảng dạy
– Mức lương cạnh tranh
– Các lợi ích khác khi làm việc tại Sunrise: lương thưởng theo năng lực làm việc, được hỗ trợ đồng phục… và nhiều lợi ích khác.

* Tham gia ứng tuyển:
Hồ sơ ứng tuyển bao gồm: Sơ yếu lý lịch (tiếng Anh), Đơn xin việc, Scan các bằng cấp liên quan
– Cách 1: Các ứng viên gửi Hồ sơ qua Email: info@sunrise.edu.vn
–  Cách 2: Đến nộp trực tiếp tại Trung tâm tư vấn du học và đào tạo Ngoại ngữ Sunrise Academy. Địa chỉ 86 Cửa Bắc, Ba Đình, Hà Nội.

Thời gian dự tuyển: đến hết ngày 31/08/2015. Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: 0964.82.72.32
Trung tâm chỉ liên lạc với các ứng viên đạt yêu cầu. Ưu tiên các bạn nộp hồ sơ sớm.

Sunrise Academy – trung tâm ngoại ngữ đào tạo Tiếng Anh chuyên nghiệp ở mọi trình độ và mọi lứa tuổi.
Sunrise Academy cam kết đầu ra cho học viên, đảm bảo chất lượng đào tạo.
Trung tâm ngoại ngữ Sunrise Academy
Địa chỉ: 86 Cửa Bắc, Ba Đình, Hà Nội
Webiste: www.sunrise.edu.vn
Hotline: 0964827232

10 LƯU Ý VỀ SỐ TỪ TRONG IELTS WRITING

0

^DBC97C8DF1EFAF13133E6F44475073F685B909872738062F19^pimgpsh_fullsize_distr

 

1. Đối với Writing task 1, số từ tối thiểu là 150 từ trong khi với Writing task 2, bạn cần viết ít nhất 250 từ. Ielts không quy định về số từ tối đa mà bạn phải viết.

2. Nếu bạn viết ít hơn số từ tối thiểu được quy định, điểm số của bạn sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều.

3. Các số viết ra sẽ được đếm như chữ. VD: 200,000= 1 từ/ 24%= 1 từ

4. Các từ nhỏ như quán từ “a”, “an” cũng được đếm thành 1 từ.

5. Các từ ghép như “up-to-date” được coi là 1 từ.

6. Nếu bạn copy những từ và cụm từ trên đề bài, bạn sẽ không được giám khảo đếm những từ đó. Điều này có nghĩa là bạn phải “paraphrase” hay nói cách khác là viết lại đề bài với từ ngữ, cấu trúc câu khác với cùng ngữ nghĩa.

7. Nhiều bạn hỏi mình là có được điểm cao hơn khi viết dài tầm hơn 200 từ cho task 1 và hơn 300 từ cho task 2 không? Mình xin trả lời là viết dài hoàn toàn không đảm bảo cho bạn được điểm cao, ngược lại, nó còn có thể “counterproductive” (phản tác dụng) với bạn ^^. Tưởng tượng xem trong 1 bài viết dài như vậy, mỗi 1 lỗi chính tả hay ngữ pháp bạn lại bị trừ điểm thì dù có viết hay đến mấy mà mắc 1 vài lỗi như vậy thôi, điểm số của bạn cũng sẽ bị hạ thấp đáng kể.

8. Nếu bạn viết quá nhiều từ cho Writing task 1 (quá 200 từ), có lẽ bạn đã đưa ra quá nhiều chi tiết trong bài, đối với Writing task 2, khi bạn viết quá 300 từ, có thể do bạn đã nói về cả những thông tin không liên quan đến chủ đề và câu hỏi đặt ra.

9. Vậy thì viết bao nhiêu từ là đủ và đảm bảo an toàn??? Bạn nên cố gắng viết thừa khoảng 20-30 từ cho mỗi task. Hãy viết tầm 170-180 từ cho Writing task 1 và khoảng 270-280 từ cho Writing task 2.

10. Thế thì chắc phải dành tầm 5’ cuối giờ ngồi đếm xem mình viết được bao nhiêu từ nhỉ? Ồ không, bạn chỉ nên đếm số từ trên 1 dòng và nhân lên với số dòng thôi, mình áng chừng là được nhé 🙂 Hãy tập viết thật nhiều bài ở nhà với số từ thích hợp trên giấy chuẩn của Writing test, bạn sẽ biết được một bài viết đủ số từ với chữ viết tay của bạn “trông như thế nào”.

 

12 THẮC MẮC PHỔ BIẾN VỀ IELTS SPEAKING (2)-09

 

ĐĂNG KÍ HỌC TRÊN WEBSITE SUNRISE.EDU.VN NGAY HÔM NAY ĐỂ CÓ THỂ THAM GIA:

  • Các khóa học luyện thi IELTS, TOEFL iBT
  • Khóa học tiếng Anh giao tiếp 45.000đ
  • Các khóa học tiếng Anh dành cho người đi làm
  • Các khóa học tiếng Anh căn bản dành cho người mất gốc
  • Tiếng Anh trẻ em
    CAM KẾT CHẤT LƯỢNG ĐẦU RA CHO HỌC VIÊN

 ĐĂNG KÝ KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY
Đặc biệt khi đăng ký học tại Sunrise Academy các bạn sẽ được tặng Miễn Phí:
Túi đi học, sổ, bút, móc khóa Sunrise Academy
Gói tư vấn du học miễn phí cực kỳ đặc biệt
Hướng dẫn phương pháp học tập hiệu quả, nhanh chóng
Tài liệu bổ trợ học tập

Liên hệ ngay : 0964827232 hoặc 0437224878

Từ vựng tiếng Anh nói về thời gian

0

từ vựng về thời gian-01

Hiện tại – mang tính kéo dài.

Dùng thì hiện tại đơn để chỉ một tình huống kéo dài trong hiện tại.

Ví dụ:

I now live in a small town. (Giờ tôi sống trong một thị trấn nhỏ.)
Nowadays I live in a small town. (Ngày nay, tôi sống trong một thị trấn nhỏ.)
These days, I don’t have much of a social life. (Hiện nay tôi không có cuộc sống giao thiệp nhiều.)

 

Hiện tại – mang tính tạm thời

Dùng thì hiện tại tiếp diễn để chỉ tình huống mang tính tạm thời ở hiện tại.

Ví dụ:

At present / At the moment I’m living in a small town.

Hiện tại/Lúc này, tôi đang sống trong một thị trấn nhỏ.
For the time being I’m living in a small town, but I hope to move soon.

Hiện tại tôi đang sống trong một thị trấn nhỏ, nhưng tôi mong là mình sẽ dọn đi sớm thôi.

 

Nói về một khoảng thời gian trong quá khứ.

Ví dụ:

My mother started work as a nurse in the 1960s.

Vào những năm 1960, mẹ tôi bắt đầu làm công việc của một người y tá.
In those days she lived in London.

Vào thời đó, cô ấy sống ở Luân Đôn.
Back then nurses were badly paid.

Về sau, những y tá được trả lương rất thấp.
At that time, nurses lived in special accommodation.

Lúc đó, những người y tá sống trong những phòng ở đặc biệt.

 

 

Nói về một sự kiện đơn lẻ trong quá khứ

Ví dụ:

At one time she lost her door key and had to stay in a hotel.

Một lần nọ, cô ấy đánh mất chìa khóa cửa và phải ở trong khách sạn.

 

On one occasion she nursed the son of a famous politician.

Trong một lần, cô ấy đã săn sóc cho con trai của một chính trị gia nổi tiếng.

 

 

Đề cập đến chuỗi các sự kiện trong quá khứ

Có nhiều cách để nói đến chuỗi các sự kiện trong quá khứ. Đây là một vài cách phổ biến.

– After (in the middle or at the beginning of a sentence – giữa câu hoặc đầu câu)

– Afterwards / After that / After a while (at the beginning of a sentence – đầu câu)

– Then / Before (in the middle or at the beginning of a sentence – đầu hoặc giữa câu)

– Before that / Previously / Until then (At the beginning of a sentence – đầu câu)

– By the time (in the middle of a sentence followed by a past perfect tense – giữa câu, động từ ở mệnh đề sau “by the time” chia ở thì quá khứ hoàn thành)

– By then / by that time (at the beginning of a sentence – đầu câu)

 

Ví dụ:

I went shopping after I finished work.

Tôi đi mua sắm sau khi làm xong việc.

 

I worked all day in the office. Afterwards / After that, I went shopping.
Tôi làm việc cả ngày ở văn phòng. Sau đó, tôi đi mua sắm.

 

I went shopping at 6pm. Before that / Previously / Until then I had worked all day in the office.
Tôi đi mua sắm lúc 6 giờ tối. Trước đó tôi đã làm việc nguyên ngày ở văn phòng.

 

I was desperate to go shopping by the time I had finished work.
Tôi cần phải đi mua sắm ngay khi xong việc.

 

I worked until 6pm. By then / By that time, I was glad for the opportunity to go shopping.

Tôi làm việc đến tận 6 giờ tối. Sau đó, tôi mừng vì có cơ hội đi mua sắm.

Một vài cụm để giới thiệu sự kiện sắp tới trong chuỗi sự kiện.

 

Later on
Before long
At that moment / Suddenly
Meanwhile / At the same time
Simultaneously (đây là cách nói trang trọng hơn so với meanwhile / at the same time)

 

Ví dụ:

I worked and then went shopping. Later on I met some friends for pizza.

Tôi làm việc và rồi đi mua sắm. Rồi sau đó tôi đã cùng mấy người bạn đi ăn pizza.
At that moment / Suddenly, I heard the door slam.

Lúc đó/ Bỗng dưng tôi nghe cửa đóng sầm.
Meanwhile / At the same time / Simultaneously my phone started to ring.

Ngay lúc ấy, điện thoại của tôi bắt đầu đổ chuông

Khi cần nói đến những người đã không còn giữ chức vụ cũ, hoặc có quan hệ từng có với ai đó.

– An ex-president

Ví dụ:

The ex-president of France is still influential.

Cựu tổng thống Pháp vẫn còn có sức ảnh hưởng.

 

– A previous / former boss: Sếp lúc trước.

 

Ví dụ:

A previous boss taught me how to make presentations.

Người sếp trước đã chỉ tôi cách thuyết trình.
My former boss now works for a different company.

Người sếp trước đây của tôi giờ đã làm việc cho một công ty khác.

 

– One’s late wife: Vợ quá cố của ai đó

Ví dụ:

My late wife painted watercolours.

Người vợ quá cố của tôi biết vẽ tranh màu nước.

7 thắc mắc về ielts-09

10 Cụm động từ tiếng Anh thường dùng

0

Most-common-phrasal-verbs

Chú thích:
informal: dùng trong hoàn cảnh không trang trọng
old-fashioned: từ cổ, ít dùng hiện nay
British English: tiếng Anh dùng bởi người Anh

turn around | turn somebody/something around

→ đổi hướng ngược lại; làm ai đổi hướng ngược lại.

  • Linh, you need to turn around in order to see the picture.

    Linh, con cần quay ngược lại để thấy được bức tranh.

turn around | turm something around

→ trở nên thành công, sau một thời gian không thành công.

  • Do you think you have the passion and mettle to turn John’s business around?

    Anh có nghĩ là mình có đủ đam mê và khả năng để xoay chuyển tình thế của công ty John không?

break off

→ ngừng nói hay ngừng làm gì một lát.

  • He was telling an interesting story but suddently broke off near the end.

    Anh ta đang kể một câu chuyện thật hay thì bất thình lình ngừng nói ở gần đoạn kết.

break something off

→ ngừng cái gì (đặc biệt là một mối quan hệ) một cách đột ngột.

  • As Iran was committed to developing nuclear weapons, the US threatened to break off diplomatic relations.

    Vì Iran quyết tâm phát triển vũ khí hạt nhận, Mỹ đe dọa chấm dứt quan hệ ngoại giao.

cut something out

→ “cắt ra”: bỏ đi cái gì đó ra khỏi một đoạn văn, một câu chuyện, … (= omit)

  • I think you should cut out the part about Henry.

    Tau nghĩ mày nên bỏ đi cái phần về Henry.

tuck somebody in

→ đắp mền cho ai trước khi đi ngủ.

  • I tucked Mary in just now. She felt asleep before you came back.

    Em vừa cho Mary đi ngủ. Con cảm thấy buồn ngủ trước khi anh về.

tuck in | tuck into something

→ (British English, informal) ăn nhiều đồ ăn, một cách nhanh chóng và hứng khởi.

  • After a few days of intensive preparation for exams, Andrew tucks into everything he could found in the fridge.

    Sau một vài ngày chuẩn bị căng thẳng để thi, Andrew ăn ngốn nghiến tất cả những gì cậu ta có thể tìm thấy được trong tủ lạnh.

give something away

→ tặng cái gì làm quà.

  • Tet is coming. What do you plan to give away to the children? Tết sắp đến rồi. Em định tặng quà gì cho con đây?

give something/somebody away

→ tiết lộ một điều gì mà mình hay ai đó muốn giữ bí mật (= betray).

  • Be careful not to talk too much or you’ll give yourself away.

    Chú ý đừng nói quá nhiều nhé; không thì anh sẽ để lộ ra anh là ai mất.

take something back

→ mang trả lại cửa hàng cái gì (vì không vừa ý, vì hàng có lỗi).

  • May, where are you going? – I’m taking back the shoes I just bought yesterday: somehow I don’t feel very comfortable wearing them.

    May, con định đi đâu đấy? – Con mang trả đôi giày mới mua hôm qua: không hiểu sao con cảm thấy mang không thoải mái lắm.

→ rút lại điều gì bạn đã nói (vì nói sai).

  • I’m sorry to have said so. Let me take it back.

    Tôi xin lỗi đã nói những điều đó. Cho tôi rút lại.

hang up

→ cúp điện thoại sau khi nói chuyện xong.

  • They only hung up after an hour of conversation.

    Họ chỉ ngưng cuộc điện thoại sau một tiếng dài trò chuyện.

hang up on someone

→ cúp điện thoại một cách đột ngột.

  • Mike, I’m sorry, don’t hang up on me!

    Mike, mình xin lỗi, đừng cúp điện thoại mà!

turn in

→ (old-fashioned): đi ngủ.

  • It’s already late, I probably need to turn in.

    Đã trể rồi, chắc mình phải đi ngủ đây.

turn somebody in

→ (informal) mang ai đến trình báo với cảnh sát/cơ quan có thẩm quyền về việc người đó đã phạm tội.

  • Bill, I know who’s robbed the old lady. He lives just opposite. Do you think I should turn him in?

    Bill, tau biết thằng đã chấn lột cụ già. Hắn sống ngay ở đối diện. Mày nghĩ tau có nên giao nó cho cảnh sát không?

call something off

→ hủy cái gì (= cancel).

  • Because of bad weather, the long-awaited match between MU and Chelsea was called off.

    Vì thời tiết xấu, cuộc đấu được mong đợi bấy lâu giữa MU và Chelsea đã bị hủy.

tear something off

→ lấy cái gì một cách nhanh chóng và thiếu cẩn thận hay dùng bạo lực.

  • Mike, Mike, the guy is tearing off the bracelet from the lady.

    Mike, mike, thằng kia đang muốn lấy đi cái vòng đeo tay của cô ta kìa

(Nguồn bài: leerit.com. Nguồn ảnh: internet)

[Speaking Topics] Work

0

WORK

eltons_english_language_professionals_on_building_a_business

perk = fringe benefit
extra benefits given to employees besides their salary, for example, use of company car or mobile phone

  • The only perk I have is free parking in our basement. I wish I had a better job with a multinational company.
  • I love my new job; the perks are great. They’ve given me a brand new car, a mobile phone and a laptop. I also get free tickets to the local swimming pool and I can use the company fitness centre anytime I want to.

promotion
getting a higher ranking position at a workplace

  • I’ve just got a promotion: I’ve been promoted to Key Account Manager. Let’s go out and celebrate! I’ll buy everyone a drink.
  • I hope I’ll get a promotion soon. I don’t think I can work in this position for much longer. My colleagues drive me crazy.

job satisfaction
it means how happy you are with the way things are at your workplaceWhat-not-to-say-at-work

  • I’ve been asked to fill out a job satisfaction survey. I’m not sure what to write. I don’t want to offend my bosses.
  • Employee job satisfaction may give a real boost to productivity. Employers must realize that.

rewarding (adj.)
something that makes you feel satisfied and happy

  • Teaching is such a rewarding job. I love the look on my students’ face when they get good grades.
  • I’m not sure what job I’d like to do after I graduate, but has to be challenging andrewarding at the same time.

health insurance contribution
money that you or your employers pay to the state every month to cover your public health care costs

  • Your health insurance contribution is automatically deducted from your salary if you are employed full time.
  • I’m self-employed, so I have to pay my health insurance contribution directly to the NHS.

be made redundant
be dismissed from work, because you’re no longer needed

  • My company downsized last year and I was made redundant.
  • Being made redundant is better than being fired- you get redundancy payment.

workaholic
a person who has a strong desire to work and doesn’t like doing other things

  • My friends think I’m a workaholic, just because I often work late hours.
  • My boss is a workaholic and he obviously thinks nobody in the office minds working unsocial hours.

to be in charge of…
supervising/ controlling/ commanding

  • I’m in charge of a group of ten people in my department.
  • Who was in charge of decorating this place? The walls are green and the pictures are pink. No customer will ever enter. 

to deal with…
to handle/ to have to do with

  • I have good communication skills. I deal with customers on a daily basis.
  • As a housing manager I have to deal with repairs and conflicts between neighbours.

to involve
to contain/ to include

  • My job involves travel. I love it, because I get to see new places and to meet new people.
  • Does your current job involve dealing with customers?

(nguồn: myenglishteacher)
7 thắc mắc về ielts-09

Bí quyết đạt điểm TOEFL tốt nhất!

0

ảnh web đạt điểm toefl tốt nhất-02

Nếu bạn đang mong muốn được vào những trường đại học danh tiếng tại Mỹ, một trong những bước quan trọng đó là chuẩn bị cho kỳ thi TOEFL. Kỳ thi này sẽ đánh gia khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn. Vì vậy, để đạt được điểm số tốt nhất, hãy làm theo những hướng dẫn sau:

Tìm hiểu format của bài thi. Bài thi TOEFL đánh giá 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết

+ Kỹ năng đọc của bạn được đánh giá bằng cách trả lời các câu hỏi về 3 – 4 đoạn văn trong văn bản học thuật.

+ Kỹ năng nghe được đánh giá bằng cách trả lời các câu hỏi về các bài giảng.

+ Kỹ năng nói được đánh giá thông qua các trả lời của bạn về các chủ đề quen thuộc.

+ Kỹ năng viết được đánh giá thông qua cách bạn viết luận về một chủ đề nào đó.

Lên kế hoạch trước. Nên chuẩn bị cho kỳ thi TOEFL trước sáu tháng đến 1 năm trước khi thi.

Nghe tiếng Anh càng nhiều càng tốt. Một số trang web bạn có thể nghe tiếng Anh như NPR hoặc CNN News. Bạn có thể nghe ESLPod, đây là podcast dành cho người học tiếng Anh. Nó sẽ giúp bạn quen dần với việc nghe tiếng Anh.

Đọc thật nhiều. Một số cuốn sách bạn có thể đọc:

“400 Must-Have Words for TOEFL”

“100 Words Every High School Freshman Should Know”

“Mastering the American Accent”

Thực hành viết luận. Bài tiểu luận theo một định dạng cơ bản:

– Một mở bài nêu rõ ý kiến của bạn

– Hai đến ba đoạn văn hỗ trỡ ý kiến đó

– Một đoạn kết luận tóm tắt bài tiểu luận mà không bị thừa thông tin.

Tìm câu hỏi tiểu luận phổ biến trên website ETS. Thực hiện viết một bài luận hoặc hai sau đó nhờ gia sư, tư vấn hoặc giáo viên chữa bài.

Nên học cùng 1 gia sư/giáo viên. Hãy tìm một gia sư/ giáo viên thông thạo về tiếng Anh và TOEFL, điều này sẽ giúp bạn cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh cũng như các kỹ năng khác của mình. Điều này rất quan trọng vì bạn cần một người có thể cung cấp đánh giá cho bạn để bạn biết mình đang làm đúng hoặc cần cải thiện điều gì.

Xây dựng vốn từ vựng của bạn. Đây là một việc rất quan trọng vì nó không chỉ giúp bạn hiểu tiếng Anh mà còn giúp bạn hiểu thuật ngữ tiếng Anh mà bạn sẽ tìm thấy văn bản học thuật. Để chuẩn bị cho việc này, nên đọc thật nhiều sách và các bài báo nghiên cứu.

Điều cuối cùng, cực kỳ quan trọng, đó là luyện tập thật nhiều. Hãy làm thử bài thi thật nhiều trước khi thi. Ghé thăm website về TOEFL để tìm hiểu thêm về bài thi này.

(Nguồn: blog.collegeweeklive.com)

Ngoài ra, các bạn đừng quên buổi hội thảo Unlock TOEFL & SAT của Sunrise Vietnam diễn ra vào cuối tuần này nhé (26/07/2015). Đây là một buổi hội thảo vô cùng hữu ích dành cho các bạn muốn tìm hiểu thêm về các kỳ thi TOEFL & SAT (ACT) với diễn giả là người đã từng đạt học bổng của các trường đại học danh tiếng Cambridge (Anh), Standford (Mỹ).

Link đăng ký chương trình hội thảo tại đây: http://www.sunrisevietnam.com/tin-chi-tiet/tin-tuc-tong-hop/nhung-su-that-thu-vi-ve-giac-mo-my/592.html

Link đăng ký thi thử TOEFL & SAT: http://sunrise.edu.vn/khoa-hoc-tieng-anh/luyen-thi-toefl/unlock-toefl-and-sat/

Khai giảng khóa học Ielts Starter- Dành cho người mới bắt đầu

0

^A9082B1A3AFDEC9FC94782123AB6B31DC6268058509DD0C860^pimgpsh_fullsize_distr 

GIỚI THIỆU KHÓA HỌC IELTS STARTER:

– Khóa học dành cho người mới bắt đầu học Ielts để có cái nhìn khái quát về cấu trúc và cách làm bài trong từng phần thi.

– Trình độ đầu vào: 3.5-4.0

– Mục tiêu: 4.5-5.0

– Số giờ học: 66

– Trong khóa học, học viên sẽ:

+ Làm quen với từng kỹ năng trong Ielts với các quy ước và kiến thức cơ bản.

+ Phân biệt được phong cách tiếng anh học thuật và thông thường.

+ Bổ sung vốn từ vựng học thuật căn bản trong Ielts.

+ Nắm được chiến lược làm bài thi Ielts một cách bài bản.

– Đặc biệt, mức học phí ưu đãi chỉ với 100.000 VND/h 

LỊCH KHAI GIẢNG KHÓA HỌC IELTS STARTER THÁNG 7/2015

STT TÊN LỚP NGÀY KHAI GIẢNG SỐ BÀI KIỂM TRA HỌC PHÍ LỊCH HỌC
1 Ielts Starter 71 06/07 1 100.000 VND/h Thứ 2, thứ 5, thứ 7

+ Chiều: 15:30-17:30

2 Ielts Starter 72  22/07 1 100.000 VND/h Thứ 2, thứ 4, thứ 6

+ Chiều: 13:30-15:30

3 Ielts Starter 73 28/07 1 100.000 VND/h Thứ 3, thứ 5, thứ 7

+ Sáng: 8:00-10:00

 

Mọi thông tin chi tiết các bạn có thể liên hệ qua số điện thoại: 0964827232 hoặc 0437224898

Email: info@sunrise.edu.vn

Các lớp học tiếng Anh giao tiếp tại Sunrise được thiết kế đọc đặc biệt phù hợp với từng đối tượng học viên, đảm bảo kết thúc khóa học, học viên thành thạo cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Ngoài ra các bạn đến Sunrise Academy sẽ được tư vấn Miễn Phí các chương trình đào tạo tại các trường cấp 3, Cao đẳng, Đại học ở nhiều quốc gia trên Thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản…, được mời tham gia phỏng vấn trực tiếp với đại diện bản xứ của các trường.

Nhiều năm qua, Sunrise Academy là cầu nối trực tiếp cho các bạn học viên tiếp cận với các chương trình học, đào tạo tốt nhất.
Sunrise Academy – trung tâm ngoại ngữ đào tạo Tiếng Anh chuyên nghiệp ở mọi trình độ và mọi lứa tuổi.
Sunrise Academy cam kết đầu ra cho học viên, đảm bảo chất lượng đào tạo.
Trung tâm ngoại ngữ Sunrise Academy
Địa chỉ: 86 Cửa Bắc, Ba Đình, Hà Nội
Webiste: www.sunrise.edu.vn
Hotline: 0964827232

[Speaking Topics] FREE TIME, SPORTS, HOBBIES, TRAVEL VOCABULARY

0

hobbies

FREE TIME, SPORTS, HOBBIES, TRAVEL

amusement park = funfair

a large park where you can play games, go on fantastic rides and have fun with friends

  • I went on so many rides in the amusement park that I got dizzy and had to lie down on the ground.
  • You can always buy pink cotton candy in an amusement park.

slot machine
a coin operated machine to play gambling games

  • I got change for twenty dollars and played the slot machines for hours.
  • The only way to win on slot machines is not to play them.

roller coaster
an elevated railway with small, open passenger cars that goes up and down at a high speed

  • We had a great laugh when we looked at the photos my friend took on the roller coaster.
  • Roller coasters make me sick to my stomach.

to take up
to start doing a new sport, hobby or start learning something new

  • My mother thought my father was getting too fat, so he took up golf when he retired.
  • I’d like to take up a new language, but I’m not sure which one to chose: Dutch or Japanese.

DIY /di:- ai- wai/
building or repairing things around the house with no professional help

  • I’m good at DIY, but I had to call a plumber when I couldn’t fix the sink.
  • My husband spends hours looking at screws and nails in the local DIY store.

pottery
vase, pots, plates etc. made of clay/ the craft of making pottery

  • Making pottery is such a creative activity. I’ve made vases for everyone in the family.
  • I’ve tried to take my husband to some pottery classes with me, but he always went to the pub instead.

knitting
making sweaters, gloves, scarves etc using two long needles and yarn

  • My grandma loves knitting, so everyone in the family has matching knitted sweaters and hats.
  • Knitting is the new yoga. Its repetitive movements help you relax and meditate.

to mow the lawn
to cut the grass in the garden with a lawn mower

  • My neighbours always mow the lawn on Sunday evenings.
  • In most countries, you can only mow the lawn on certain days, at certain times.

hedge
a line of shrubs or low-growing trees forming a fence between two houses or in front of a house

  • Trimming the hedge is hard work. My hands are always sore afterwards.
  • I have the most beautifully trimmed hedge in the whole neighbourhood.

sitcom = situation comedy
humorous television series based on every day life situations

  • My niece loves having sitcom marathons with her friends at weekends.
  • ‘Friends’ must be the most popular sitcom of all times.

review
a report that gives the writer’s opinion about a book, film, theatre production etc.

  • I never read the reviews before watching a film. I don’t want to be biased.
  • Writing reviews must be such a fun job. You can criticize other people’s work and nobody slaps you in the face.

cinemagoer = moviegoer
a person who often goes to the cinema

  • My uncle is a devoted cinemagoer. He goes to see every new release.
  • They opened a new multiplex in our town, but the high prices and uncomfortable seats were certainly a shock to the unsuspecting cinemagoer.

city dweller
someone who lives in a city

  • I’m a city dweller. I have no idea how to milk a cow.
  • City dwellers should make sure they spend enough time outdoors.

hiking
the activity of going for long, hard walks in the mountains

  • The last time I went hiking, I sprained my ankle. I don’t think I’ll ever do it again.
  • I always feel much more energetic and relaxed after I’ve been hiking.

scenery = landscape
the view of natural features e.g. mountains, hills or rivers/ *scenery may also mean accessories on a theatre stage

  • The scenery was so breathtaking, I had to stop every two minutes to take a photo.
  • The scenery was really weird in my dream. There were pink mountains and yellow lakes around me.

atmosphere = ambiance
the dominant mood of a place

  • I love going to our local pub, because of its familiar atmosphere.
  • The festival was a great success; the weather was good and the atmosphere was fantastic.

do aerobics/ karate/ judo/ yoga

  • I’ve never done judo, but I’ve tried karate.
  • I’m not sure what my dog thinks of me when I do yoga, but he sure looks puzzled.

play basketball/ tennis/ computer games/ rugby (play + ball games)

  • My nephew plays rugby, so you can ask him about the rules.
  • If I was taller, I could play basketball. Right now, I can only play golf.

go skiing/ skating/ fishing/ trekking (go + … ing)

  • My husband and I go skiing to the French Alps every winter.
  • My friend broke her leg while she was learning how to skate.

rowing machine
a fitness device that simulates rowing as in a boat

  • When I go to the gym, I usually use the rowing machine to work the muscles in my arms and legs.
  • My husband would like to buy a rowing machine, but I don’t think he will use it.

exercise bike
a fitness device that simulates cycling as on a bicycle

  • I’ve bought an exercise bike, but I only use it to keep my clothes on it.
  • I love watching my favourite soap opera while riding my exercise bike

crash helmet
protective headwear worn by cyclists and motorcyclists

  • You can’t give me a lift on your motorbike. I haven’t got my crash helmet with me.
  • Wearing a crash helmet might save your life if you have an accident.

knee pads
protective garnment worn by cyclists, football players or skaters on their knees

  • My son’s taken up football. I must go and buy a pair of football boots and knee padsfor him.
  • I’m so glad I was wearing my knee pads when I fell on asphalt.

extreme sports = adventure sports
paragliding/ hang gliding/ white water rafting/ snowboarding/ skydiving/ cave diving

  • I’d love to go white water rafting with you, but I’m afraid I’m having my hair cut that day.
  • Cave diving was a really creepy experience for me. I didn’t think we would get out alive.

adrenaline rush
a very intense feeling that you feel all over your body when doing something dangerous

  • Most people do extreme sports, because they want to get an adrenaline rush.
  • If you want to get an adrenaline rush, try to take away my pitbull’s toy.

mass tourism
we talk about mass tourism when a lot of people visit one place

  • Mass tourism is destroying our churches. I don’t think we should let so many people visit them.
  • Mass tourism creates jobs for local people and it also makes our town a more exciting place to live.

culture shock
a strong and upsetting feeling we get when suddenly faced with an unfamiliar culture

  • When I first arrived in London, nobody helped me to get over the culture shock. It took me months to get used to their way of life.
  • I was suffering from culture shock, when fortunately, I made some new friends and began to enjoy my stay.

currency
money/ medium of exchange

  • Lira used to be the currency of Italy, before they introduced the euro.
  • We use kisses as currency at home. When my daughter wants something, she can always pay with a kiss.

in advance
before something, ahead of time

  • If you want to buy cheap airline tickets, it’s best to book in advance.
  • We never plan our holidays in advance. We just pack our suitcases and take the first flight available at the airport.

make a complaint
to tell the staff or manager that you’re not happy with the service you received

  • Somebody used our bathroom while we were out, so we had to make a complaintat the reception.
  • It’s so embarrassing to go out with my father-in-law. Whenever we’re in a restaurant he demands to see the manager and make a complaint.

to embark on
to set out on a journey, to begin a journey

  • Make sure you have made all the necessary arrangements before you embark onyour world tour.
  • When my son was born, I embarked on the most beautiful journey of my life.

B&B = Bed and Breakfast
a private house that provides accommodation and breakfast to guests

  • I love staying in B&Bs when travelling in the country. The atmosphere is familiar and the food is usually delicious.
  • My husband and I would like to run a B&B, but we don’t have enough spare rooms

(nguồn: myenglishteacher)

[Speaking Topics] Family Vocabulary

0

FAMILY

family

to raise = to bring up
to care for children until they grow up

  • I was raised in a small town. I wasn’t raised in the jungle.
  • Raising children is a huge responsibility.

childhood
the period of life when you are a child

  • My childhood was happy and carefree. I used to chase butterflies all day.
  • I’m quite sure Charles Manson didn’t have a happy childhood. (he was a serial killer)

adolescence = teenage years
the period of life between childhood and adulthood

  • A large part of my adolescence was spent with partying and avoiding responsibilities.
  • My grandmother guided me through the turbulent waters of adolescence.

to play truant = to skive off
to be absent from school without permission

  • I used to play truant and spend the whole time with my friends in the arcades.
  • I would give a prison sentence to parents who let their children play truant.

juvenile delinquency
antisocial behaviour demonstrated by adolescents, usually involving breaking the law.

  • Juvenile delinquency was thriving in the area. The parents couldn’t do anything to stop their children.
  • Juvenile delinquency rates are usually higher in urban areas.

neglected (adj.)
not looked after, not getting any attention

  • Neglected teenagers seek attention and will do anything to get it.
  • My wife feels neglected, so I’ve taken her out to a fast food restaurant.

nuclear family
the smallest family unit: mother, father and children
(opposite: extended family)

  • Nowadays most people live in nuclear families.
  • Living in nuclear families means we don’t get to listen to our grandparents’ stories.

to get on well with somebody
to have a good relationship with somebody

  • When we were children, my sister and I didn’t get on very well. We used to pull each other’s pony-tails.
  • I wish I could get on well with my mother-in-law, but she’s a real witch.

relative
a person who is related to you by blood or marriage

  • I think my relatives hate me. I never get any Christmas presents.
  • You can choose your friends, but can’t choose your relatives.

in-laws
members of your wife’s or husband’s family

  • I hate the idea of spending the holidays with my in-laws.
  • I never know what to buy for my in-laws for Christmas.

red-letter day
any day that’s significant and memorable to you for a reason

  • It was a red-letter day when my son finally learnt how to tie his shoelaces.
  • If I pass my exam, that’ll be a red-letter day.

stepparent, stepmother, stepfather
new wives or husbands of your biological parents

  • First, I hated the idea of moving in with my stepfather, but then it wasn’t so bad.
  • Cinderella used to live with a wicked stepmother and two stepsisters.

stepfamily = blended family
a family where either one or both parents have children from previous relationships

  • Living in a stepfamily never really bothered me. I could visit my father as often as I wanted.
  • Blending families to create stepfamilies is a difficult process.

siblings = brothers or sisters
individuals sharing the same father or mother

  • As an only-child, I’ve always wanted to have siblings.
  • Children growing up with no siblings are often spoilt.

to allow = permit = let
to give your permission to someone to do something

  • My biological father always allowed me to eat ice-cream before dinner.
  • Minors shouldn’t be allowed to buy alcohol.

quality time
time when you dedicate yourself to only one person or activity

  • My mother and I didn’t spend enough quality time together. She always had to work.
  • Spending quality time with your children is more important than making a lot of money.

to take after somebody
to be/resemble someone in appearance or character

  • I take after my mother. I have the same green eyes.
  • Children often take after one of their grandparents.

overprotective (adj.)
wanting to protect someone too much

  • My mum used to be overprotective when I was a child. She never let me go to the playground on my own (alone).
  • Overprotective parents should seek professional help to help them relax a little.

strict (adj.)
wanting order and discipline all the time, opposite = lenient, forgiving

  • My mother was very strict. If I was just ten minutes late, she grounded me for a week.

grounded = not allowed to leave the house

  • Strict teachers are often more popular than lenient ones, because they don’t let misbehaved children interfere with their teaching.

foster family
children living with guardians who are neither their natural nor their adoptive parents

  • My friend, Jack, lived with at least five different foster families as a child. He was quite troublesome.
  • Foster families can change a child’s life for the better

(nguồn: myenglishteacher)

ĐĂNG KÝ THI THỬ OFFLINE

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

19,810FansLike
234FollowersFollow
59FollowersFollow
332SubscribersSubscribe

LỊCH KHAI GIẢNG

BÀI VIẾT NỔI BẬT

VIDEO