Tổng quan về Writing Task 1: Miêu tả biểu đồ

0
1016

Miêu tả biểu đồ trong IELTS writing task 1 là dạng bài thường gặp trong đề thi IELTS. Đến với bài viết này, bạn sẽ có cái nhìn chi tiết hơn trước khi đi sâu vào cách viết từng dạng bài Biểu đồ

  1. Các lỗi thường gặp

Những lỗi sai được liệt kê dưới đây là những vấn đề mà học sinh thường mắc phải khi viết bài Miêu tả biểu đồ:

  • Không biết chọn viết những thông tin nào
  • Không nắm được yêu cầu đối với bài viết Miêu tả biểu đồ
  • Không đưa ra bố cục bài viết phù hợp
  • Không sử dụng phong phú ngữ pháp để mô tả dữ liệu, xu hướng và so sánh
  • Không đa dạng từ vựng
  • Không đưa ra được nhận xét tổng quan
  • Lặp lại các từ và cụm từ trong câu hỏi
  • Không có câu/ đoạn văn hỗ trợ ý chính cùng dữ liệu chính xác.
  • Viết một đoạn văn quá dài.

 

  1. Các dạng Biểu đồ thường gặp

Có bốn loại biểu đồ khác nhau mà bạn thường gặp trong phần Writing Task 1.

  • Biểu đồ đường (Line Graph)
  • Biểu đồ cột (Bar chart)
  • Biểu đồ tròn (Pie chart)
  • Biểu đồ cột chồng (Proportional bar chart)

Điểm chung trong các dạng biểu đồ là đều thể hiện qua các con số. Nhiệm vụ của bạn là mô tả những con số này.

  1. Yêu cầu của giám khảo đối với bài Miêu tả biểu đồ

Trong bài kiểm tra viết IELTS, bạn sẽ được đánh giá dựa trên bốn yếu tố:

  • Task achievement

Bạn phải trả lời tất cả các phần của câu hỏi, câu trả lời của bạn phải phản ánh chính xác các thông tin liên quan trong biểu đồ và bạn phải có dẫn chứng chứng minh cho những miêu tả, so sánh của mình. Khi người chấm đọc được bài miêu tả của bạn, liệu họ có thể tái tạo chính xác biểu đồ không? Nếu họ có thể, thì bạn đã hoàn thành nhiệm vụ này

  • Coherence and cohesion:

Bài viết của bạn cần phải được sắp xếp làm sao cho dễ đọc và dễ hiểu. Cấu trúc, từ vựng phù hợp và ngữ pháp tốt giúp nâng cao điểm số của bạn. Bạn cũng cần kết nối các ý cho mạch lạc với những từ nối như however, therefore hay despite,…

  • Lexical resourse:

Để đạt được kết quả tốt, bạn cần dùng từ vựng một cách đa dạng. Bạn không nhất thiết phải dùng đúng 100%, nhưng đừng để mắc nhiều lỗi quá. Việc bạn lựa chọn những từ có liên quan, phù hợp và chính xác sẽ giúp bạn ghi điểm.

  • Grammatical range and accuracy:

Giống như với từ vựng, bạn nên dùng đa dạng các cấu trúc ngữ pháp để mô tả các con số, xu hướng và so sánh, tránh mắc nhiều lỗi ngữ pháp. Lỗi ngữ pháp phổ biến nhất mà học sinh mắc phải trong IELTS task 1 là không sử dụng mạo từ và số nhiều đúng cách. Nếu đến 50% số câu của bạn không đúng ngữ pháp thì rất khó để đạt điểm trên band 7.

  1. Bố cục bài viết

Cấu trúc mà tất cả học sinh nên sử dụng trong bài viết Miêu tả Biểu đồ là cấu trúc bốn đoạn văn

  • Đoạn 1: Viết một câu paraphrase lại đề bài, mô tả sơ bộ biểu đồ thể hiện điều gì
  • Đoạn 2:
  • Câu 1- Tổng quan về đặc điểm chính thứ 1
  • Câu 2- Tổng quan về đặc điểm chính thứ hai
  • Câu 3- So sánh chung, nếu thích hợp
  • Đoạn 3: 3 câu miêu tả Chi tiết về đặc điểm chính thứ 1
  • Đoạn 4: 3 câu miêu tả Chi tiết về đặc điểm chính thứ 2

 

  1. Xác định các thông tin chính cần nêu trong bài

Bạn nên chọn hai hoặc ba thông tin quan trọng của biểu đồ và chỉ viết đi sâu vào những thông tin này. Khi bạn không xác định được điều này, bài viết của bạn sẽ bị lan man, không có cái nhìn tổng quan và có thể bạn đã dành quá nhiều thời gian cho bài writing task 1 khiến cho việc hoàn thành bài writing task 2 bị gấp..

Những yếu tố/ dữ liệu nên chú ý bao gồm:

  • Yếu tố cao / thấp
  • Yếu tố biến động
  • Yếu tố Tăng / giảm lớn nhất
  • Dữ liệu không thay đổi
  • Đa số / thiểu số (biểu đồ hình tròn)
  • Điểm tương đồng / khác biệt lớn nhất
  • Các xu hướng chính
  • Điểm đặc biệt, trường hợp ngoại lệ

6. Các bước viết một bài miêu tả biểu đồ

  • Đọc kỹ câu hỏi hai lần.
  • Nhìn vào dữ liệu xác đinh: Dữ liệu nào được biểu diễn trên biểu đồ? Những nhóm nào được đại diện? Những khoảng thời gian nào được hiển thị? Đơn vị đo là gì?
  • Các thông tin chính là gì?
  • Có thể so sánh yếu tố nào với yếu tố nào?
  • Lập nhanh dàn ý sử dụng cấu trúc 4 đoạn.
  • Viết phần giới thiệu bằng cách diễn giải câu hỏi
  • Viết đoạn văn thứ hai, là đoạn tóm tắt hoặc khái quát những nét chính.
  • Diễn giải đoạn thứ hai chi tiết hơn trong đoạn thứ ba và thứ tư.
  • Đảm bảo rằng không lặp từ và sử dụng đa dang từ vựng.
  • Kiểm tra ngữ pháp và đảm bảo đã viết được 150 từ

Ví dụ:  

  • Có 3 dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ:GPD per capital, Toyota Camry Price và Estimated Length for 1 person to buy a car
  • Có 8 nhóm được đại diện: Singapore, Malaysia, China, Thailand, Indonesia, Phillipines, Laos, Vietnam
  • Đơn vị đo: USD và Year
  • Có 3 thông tin chính sẽ đề cập đến trong bài

1) It takes over 26 years for a Vietnamese person to buy a car.

2) Vietnam has the second highest average costs but the second lowest wages.

3) Cost of a car in Singapore is nearly 3 times the next most expensive.

Bài mẫu
The graph compares the GDP per capita, cost of a Toyota Camry, and approximate length of time it takes for 1 citizen to purchase that mode of transport in eight Asian countries.

Despite having the second-lowest average yearly income, it costs more to buy this car in Vietnam than in all but one other Asian nation. It also takes significantly longer for a standard person to buy an automobile in Vietnam than in any other state in Asia. On the other end of the scale, Singaporeans have to pay nearly three times more for their cars than the Vietnamese and it takes them the least amount of time to afford a motor vehicle.

It costs $49,944 to buy a Toyota Camry in Vietnam, but this dwarfs the average yearly income per person at just $1,910. It would therefore take a normal man or woman 26.1 years to save up for that particular car.

This is in contrast to Singapore where it costs $126,245 for that model of the motorcar, however, the average salary is much greater at $55,182. This means that it generally takes just over 2 years for a typical individual from Singapore to acquire this vehicle.

( Tổng hợp)


Warning: A non-numeric value encountered in /home/sunrise/public_html/wp-content/themes/Newspaper/includes/wp_booster/td_block.php on line 353

LEAVE A REPLY