Các bước làm dạng bài Matching Information- IELTS Reading

1
372

1.Giới thiệu chung:

Matching Information là dạng câu hỏi rất phổ biến trong IELTS Reading, yêu cầu bạn phải nối 4-5 câu thông tin từ bài đọc và được hỏi là các câu nói đó thuộc đoạn văn (paragraph). Các dạng thông tin bao gồm:

  • Một sự thật (a fact)
  • Một ví dụ (an example)
  • Một lý do cho sự việc (a reason)
  • Một sự tóm tắt cho một nghiên cứu hoặc một hoạt động (a summary)
  • Một định nghĩa (a definition)

2.Phân biệt Matching Heading và Matching Information:

  • Matching Information bạn sẽ phải tìm thông tin cụ thể xem chúng thuộc  đoạn văn nào thay vì tìm nội dung chính của từng đoạn như Matching Heading.
  • Với Matching information, 1 đoạn văn có thể có 2-3 câu trả lời( 1 đoạn văn có thể chưa nhiều thông tin), trong khi Matching Heading 1 đoạn văn chỉ có 1 câu trả lời( 1 đoạn văn chỉ có 1 nội dung chinh- heading)
  • Nên làm dạng Matching Heading trước- nắm được nội dung chính của đoạn văn sẽ hỗ trợ làm các câu hỏi về sau dễ dàng hơn, nên làm matching information sau vì nhiều khi các câu hỏi khác đã yêu cầu mình phải đọc chi tiết một đoạn văn nào đó, từ đó mình đã nắm được nhiều thông tin hỗ trợ làm matching information đỡ mất thời gian.

3.Những khó khăn thường gặp phải:

  • Thông tin để trả lời câu hỏi có thể nắm ở bất kỳ đâu trong bài đọc, trong đoạn văn và cũng không được sắp xếp theo trình từ của câu hỏi. Chính vì thế bạn phải đọc cả đoạn, cả bài đọc.
  • Thông tin để trả lời câu hỏi có thể nằm trong cả đoạn văn, nên bên cạnh việc tìm thông tin chi tiết bạn vẫn cần nắm ý nghĩa cả đoạn.
  • Có nhiều đoạn văn hơn câu hỏi, nên sẽ có những đoạn văn không chức thông tin mà câu hỏi yêu cầu, nhưng lại có những doạn chứa nhiều đáp án.

4.Ký năng cần có khi làm bài:

  • Skimming và hiểu ý chính của bài
  • Scan để tìm thông tin chi tiết
  • Nhận biết từ ngữ được sử dụng bằng cách diễn đạt khác như Synonym, paraphrase

5.Chiến thuật làm bài:

  • Đọc kí đề bài: để nắm kỹ chính các đề bài yêu cầu làm gì, và dạng bài bạn làm là dạng nào. Đặc biệt bạn phải để ý đến câu’ You may use any letter more than one”. Đây chính là câu đánh lừa thí sinh. Thông thường thí sinh thường chọn 1 câu trả lời cho 1 đoạn văn nhưng với những đề bài có câu trên, nghĩa là sẽ có 1 đoạn văn có nhiều câu trả lời. Nếu bạn không đọc kĩ đề bạn sẽ bối rối khi lại thấy 1 thông tin nữa có trong đoạn văn đã chọn đáp án, dẫn đến mất thời gian và bị tâm lý.
  • Đọc và phân tích câu hỏi. Gạch chân keywords, suy nghĩ vè những từ đồng nghĩa có thể xuất hiện và nắm ý chính của câu hỏi.
  • Đọc lướt các đoạn văn để nắm được ý chính của từng đoạn. Trong lúc đọc để ý keywords đã gạch chân trong câu hỏi xem có xuất hiện trong phần nào của đoạn văn không thì có thể gạch chân những câu đó lại hoặc có những ký hiệu riêng của bạn.
  • Đọc lại câu hỏi 1 lần nữa, chọn câu hỏi bạn cảm thấy dễ nhất để nối trước. Vì câu hỏi không sắp xếp theo thứ tự đoạn văn, nên việc bạn chọn 1 câu hỏi bất kỳ làm trước sẽ không có ảnh hưởng gì.

Có một số lưu ý để chọn ra câu hỏi dễ nhất

  • Trong câu hỏi có tên riêng, số, địa danh và thời gian- là những thông tin có thể dễ dàng khoanh vùng đpá án
  • Trong câu hỏi có những keyword bạn dễ dàng nhận ra trong đoạn văn.
  • Ý của một đoạn văn bất kỳ trùng với 1 câu hỏi nào đó.
  • Khi bạn đã xác định câu hỏi bạn sẽ làm, bạn thử đoán xem nó thuộc đoạn nào bạn đã khoanh vùng. Đọc kĩ lại đoạn văn đó xem thông tin có phù hợp không
  • Nếu tìm đc đáp án thì bạn điền câu trả lời, gạch câu hỏi đó đi. Nếu chưa tìm đc đoạn văn cho câu hỏi đó, bạn bỏ qua và làm câu hỏi tiếp theo

6.Ví dụ cụ thể:

  • Bước 1: Đọc đề bài: yêu cầu nối 6 thông tin với 9 đoạn văn.
  • Bước 2: Phân tích câu hỏi
  • A cost involved in purifying domestic water: chi phí để thanh lọc/ loại bỏ các chất độc hại ra khỏi nước
  • The stages in the development of the farming industry: quy trình trong sự phát triển ngành nông nghiệp
  • The term used to describe hidden costs: khái niệm được dùng cho những chi phí ngầm- hay có thể hiểu là chi phí ngoài chi phí chính
  • One effect of chemicals on water sources: ảnh hưởng của hóa chất đến nguồn nước
  • Bước 3& 4& 5: Đọc đoạn văn, phân tích đoạn văn và chọn đáp án
  • Câu 14: từ “cost” ta thấy xuất hiện ở hầu hết các đoạn. Tuy nhiên trong câu 14 còn có keyword” water” và “purify” nên ta tìm trong các đoạn này, nhận thấy có đoạn E có chứa” water” và lặp lại rất nhiều từ” removal”- loại bỏ. Cụ thể “ The cost included 120m for removal of pesticidies, 16m for removal of nitrates, 55m for removal of phosphates and soil, 23m for the removal of the bug cryptosporidium from drinking water by water companies…..” liệt kê chi phí để loại bỏ các chất như thuốc trừ sâu, nitrat, phốt phát và đất, 1 loài ký sinh khỏi nước….

Chắc chắn câu 14 nằm trong đoạn E

  • Câu 15: keyword” farming” nông nghiệp có thể thay thế bằng “agriculture”- phần lớn các đoạn văn đều có keyword này. Nên ta cần phải để ý thêm là nội dung của câu hỏi này là nói về quy trình trong sự phát triển nông nghiệp. Đã nói đến quy trình/ giai đoạn ta có thể nghĩ ngay ra là sẽ phải đề cập đến bước/ giai đoạn 1-2-3 hoặc đầu tiền rồi đến thứ 2, thứ 3 rồi tiếp theo ,…. Trong các đoạn ta thấy có đoạn B sử dụng “ first” rồi” then” rồi “ then” khá nhiều lần, ta có thể khoanh vùng câu hỏi này sẽ nằm trong đoạn B. Ta đi vào phân tích chi tiết “First mechanization, then mas use of chemical fertilizers and pesticides, then monocultures, then battery rearing of lives stock, and now genetic engineering- the onward march of intensive farming has seemed unstoppable in the last half- century, as the yields of produce have soared”- chúng ta có thể thấy câu văn đang kể ra các bước thay đổi trong nông nghiệp như đầu tiên là cơ giới hóa, sau đó đến sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón, rồi đến độc canh ( hình thức canh tác nông nghiệp chỉ trồng một hoặc một số ít loại cây trồng đem lại giá trị), rồi đến chăn nuôi gia súc đông đúc, rồi sửa đổi gen của sinh vật. “ The onward march of intensive farming has seemed unstoppable in the last half- century”- phương pháp canh tác hoặc chăn nuôi sử dụng rất nhiều phương tiện cơ giới và hóa chất trên một diện tích có hạn để gia tăng tối đa mức thu hoạch tiếp tục rầm rộ tiến bước. Chính là “The development of the farming industry”.

Chắc chắn câu 15 thuộc đoạn B

  • Câu 16: keyword “cost” xuất hiện ở hầu hết các đoạn nhưng ở đây là” hidden cost”- vậy nên ta phải tìm xem đoạn nào có nói về “chi phí ngầm” này.

Ta thấy đoạn C có câu” they are outside the main transaction”có ý rất giống “ hidden cost”. Ta đi sâu vào phân tích đoạn C. “ That is mainly because the costs of all this damage are what economists refer to as externalities- they are outside the main transaction which is …….To many, the cost may not even appear to be financial at all”. Ta thấy có từ “externality” hay còn gọi là ngoại ứng hay chi phí biên- chính là khái niệm được dùng để chỉ chi phí ngoài chi phí chính

Chắc chắn câu 16 thuộc đoạn C

  • Câu 17: Keyword “water source”- nguồn nước khiến ta nghĩ ngay đến nếu đoạn văn có chứa thông tin này chắc chắn phải nhắc đến sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, biển,…. Ngoài ra còn keyword” chemical” là hóa chất- như vậy đoan văn cũng cần phải đề cập tới các loại hóa chất được sử dùng. Chỉ có 2 đoạn có nhắc đến hóa chất là đoạn E và B. Ta đọc đoạn B trước thì thấy cuối đoạn có nhắc đến “lake”.

Ta đi vào phân tích chi tiết câu “ Natural soil fertility is dropping in many areas because of continous industrial fertilizer and pesticide use while growth of algae is increasing in lakes because of the fertilizer run-off”- nói đến hậu quả của sử dụng phân bón khiến cho độ phì nhiêu của đất bị giảm xuống trong khi rong rêu trong hồ ngày càng phát triển.

Chắc chắn câu 17 nằm ở đoạn B


Warning: A non-numeric value encountered in /home/sunrise/public_html/wp-content/themes/Newspaper/includes/wp_booster/td_block.php on line 353